Địa điểm kinh doanh 2026: thủ tục thông báo lập, thay đổi, chấm dứt và phân biệt với chi nhánh

Mở thêm cửa hàng, kho hàng, xưởng sản xuất hay văn phòng giao dịch thứ hai là lúc doanh nghiệp phải chọn giữa địa điểm kinh doanh và chi nhánh. Đa số trường hợp, địa điểm kinh doanh là lựa chọn nhẹ nhất: chỉ cần thông báo, không cần điều lệ, không mở sổ sách riêng. Bài viết này hướng dẫn thủ tục thông báo lập, thay đổi, chấm dứt địa điểm kinh doanh năm 2026 và chỉ rõ khi nào bạn nên chọn chi nhánh thay vì địa điểm kinh doanh, theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Tóm tắt nhanh

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, có thể đặt ngoài trụ sở chính, kể cả ở tỉnh khác. Doanh nghiệp gửi Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17 Thông tư 68/2025/TT-BTC) tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm trong 10 ngày kể từ ngày quyết định; kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh sau 03 ngày làm việc. Địa điểm kinh doanh không có con dấu, không có điều lệ, không tự kê khai thuế; từ 01/01/2026 không còn lệ phí môn bài. Thay đổi dùng Mẫu số 19, chấm dứt dùng Mẫu số 28, đều được miễn lệ phí và từ 23/07/2026 giải quyết trong 02 ngày làm việc.

1. Địa điểm kinh doanh là gì?

Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Đó có thể là cửa hàng bán lẻ, kho chứa hàng, xưởng gia công, điểm giao dịch, quán ăn thứ hai. Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không được ký hợp đồng nhân danh mình, không có điều lệ và không có người đại diện theo pháp luật riêng; mọi giao dịch phát sinh tại đó đều do doanh nghiệp (hoặc chi nhánh chủ quản) thực hiện và chịu trách nhiệm.

Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, kể cả ở tỉnh, thành phố khác. Điểm này giải quyết được nhu cầu rất phổ biến của doanh nghiệp Bắc Ninh: trụ sở ở phường Kinh Bắc nhưng mở kho ở phường Bắc Giang hay cửa hàng ở Hà Nội mà không phải lập chi nhánh.

Địa điểm kinh doanh được cấp mã số địa điểm kinh doanh gồm 5 chữ số (Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), khác với chi nhánh và văn phòng đại diện được cấp mã số đơn vị phụ thuộc 13 số đồng thời là mã số thuế.

2. Địa điểm kinh doanh khác chi nhánh và văn phòng đại diện ở đâu?

Tiêu chíĐịa điểm kinh doanhChi nhánhVăn phòng đại diện
Chức năngHoạt động kinh doanh cụ thể tại một nơiToàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả đại diện theo ủy quyềnChỉ đại diện, xúc tiến, không kinh doanh
Thủ tục lậpThông báo (Mẫu 17)Đăng ký hoạt động (Mẫu 17 + nghị quyết/quyết định + biên bản họp)Đăng ký hoạt động (như chi nhánh)
Kết quảGiấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanhGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánhGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện
Mã sốMã 5 số, không phải mã số thuếMã 13 số = mã số thuếMã 13 số = mã số thuế
Con dấu, chữ ký số riêngKhôngCó thể cóCó thể có
Kê khai thuếDoanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản khaiTự khai nếu hạch toán độc lập; khai qua công ty nếu phụ thuộcChỉ thuế thu nhập cá nhân nếu trả lương
Xuất hóa đơnDùng hóa đơn của doanh nghiệpCó thể dùng hóa đơn riêngKhông
Đặt ở tỉnh khácĐượcĐượcĐược
Lệ phí môn bàiĐã bãi bỏ từ 01/01/2026 với cả ba loại (Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)

Quy tắc chọn nhanh: nếu chỉ cần một nơi bán hàng, chứa hàng, sản xuất và mọi sổ sách vẫn do công ty làm tập trung, chọn địa điểm kinh doanh. Nếu cần đơn vị có thể ký hợp đồng, có con dấu, tự xuất hóa đơn với ký hiệu riêng, tự quyết định nhân sự và có thể hạch toán độc lập, chọn chi nhánh. Nếu chỉ cần nơi tiếp khách, trưng bày, không bán hàng, chọn văn phòng đại diện.

3. Điều kiện lập địa điểm kinh doanh

3.1. Tên địa điểm kinh doanh

Theo Điều 40 Luật Doanh nghiệp và Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tên gồm tên doanh nghiệp kèm cụm từ “Địa điểm kinh doanh”, viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Phần tên riêng (nếu có) không được dùng từ “công ty”, “doanh nghiệp”. Ví dụ: “Địa điểm kinh doanh Công ty TNHH ABC – Kho Bắc Giang”. Tên phải được gắn tại địa điểm kinh doanh.

3.2. Địa chỉ

Địa chỉ ghi theo đơn vị hành chính hai cấp áp dụng từ 01/07/2025 (số nhà, đường/thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố). Không dùng căn hộ chung cư có mục đích để ở. Nên có hợp đồng thuê hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm, vì cơ quan thuế quản lý địa bàn có thể kiểm tra thực tế, nhất là với địa điểm đặt ở tỉnh khác.

3.3. Ngành, nghề hoạt động

Hoạt động tại địa điểm kinh doanh phải nằm trong ngành nghề doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu địa điểm mới bán mặt hàng hoặc làm dịch vụ chưa có trong đăng ký, doanh nghiệp phải thông báo bổ sung ngành nghề (Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) trước hoặc cùng lúc. Với ngành nghề có điều kiện (ăn uống, kinh doanh thuốc, xăng dầu, giáo dục…), mỗi địa điểm thường phải có giấy phép con riêng gắn với địa chỉ đó.

3.4. Người đứng đầu

Thông báo lập địa điểm kinh doanh có mục thông tin người đứng đầu địa điểm. Người này không phải người đại diện theo pháp luật, chỉ là người phụ trách trực tiếp; doanh nghiệp có thể cử giám đốc hoặc một nhân viên. Từ Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân kê khai số định danh cá nhân thì không phải nộp bản sao căn cước.

3.5. Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh

Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh trực thuộc trụ sở chính hoặc trực thuộc một chi nhánh. Lựa chọn này quyết định ai kê khai thuế cho địa điểm và ai phải chấm dứt hoạt động của địa điểm khi chi nhánh chủ quản chấm dứt (Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Với địa điểm ở tỉnh khác nơi doanh nghiệp đã có chi nhánh, thường nên đặt trực thuộc chi nhánh đó để việc kê khai thuế địa phương gọn hơn.

4. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh năm 2026

Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp và Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

Thành phầnGhi chú
Thông báo lập địa điểm kinh doanhMẫu số 17 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC (mẫu dùng chung cho đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện và thông báo lập địa điểm kinh doanh). Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký; nếu địa điểm trực thuộc chi nhánh thì người đứng đầu chi nhánh ký
Văn bản ủy quyềnNếu người nộp không phải người ký thông báo (Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Khác với chi nhánh và văn phòng đại diện, hồ sơ địa điểm kinh doanh theo luật định không yêu cầu nghị quyết, quyết định hay biên bản họp. Thực tế một số cán bộ tiếp nhận vẫn hỏi quyết định của doanh nghiệp về việc lập địa điểm; chuẩn bị sẵn một quyết định ngắn của người đại diện theo pháp luật giúp tránh phải bổ sung. Hồ sơ lập 01 bộ bằng tiếng Việt.

5. Trình tự thông báo lập địa điểm kinh doanh online

  1. Quyết định lập địa điểm và tính thời hạn. Doanh nghiệp phải gửi thông báo trong 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh (khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp; Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Ngày ghi trên quyết định nội bộ là mốc tính, nên đừng ký quyết định rồi để đó.
  2. Đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn), Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID bằng tài khoản định danh điện tử của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Từ 23/07/2026, người được ủy quyền phải xác thực điện tử (Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
  3. Chọn thủ tục “Thông báo lập địa điểm kinh doanh”, kê khai tên, địa chỉ, ngành nghề hoạt động, người đứng đầu, đơn vị chủ quản (trụ sở chính hay chi nhánh). Thông báo chỉ có một người ký và đã kê khai đầy đủ trên hệ thống thì không phải ký số hay tải file lên; văn bản ủy quyền (nếu có) vẫn phải ký số hoặc ký tay rồi scan.
  4. Nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh (thuộc Sở Tài chính). Lưu ý là nơi đặt địa điểm, không phải nơi đặt trụ sở chính: kho ở Hà Nội thì nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh Hà Nội dù công ty ở Bắc Ninh.
  5. Lệ phí. Lệ phí đăng ký 25.000 đồng/lần theo Thông tư 64/2025/TT-BTC (áp dụng đến 31/12/2026) và được miễn khi nộp qua mạng.
  6. Nhận kết quả. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp) và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin được truyền sang cơ quan thuế.

6. Nghĩa vụ thuế và kế toán của địa điểm kinh doanh

6.1. Không còn lệ phí môn bài

Trước năm 2026, mỗi địa điểm kinh doanh nộp lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm và đây là câu hỏi được tìm nhiều nhất. Từ 01/01/2026, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt thu lệ phí môn bài; địa điểm kinh doanh lập mới không phải nộp tờ khai lẫn tiền lệ phí. Nhiều bài hướng dẫn trên mạng vẫn giữ nội dung cũ, bạn không cần làm theo.

6.2. Ai kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh?

Địa điểm kinh doanh không tự kê khai. Doanh thu, chi phí phát sinh tại địa điểm được hạch toán chung vào sổ sách của doanh nghiệp (hoặc chi nhánh chủ quản) và kê khai trên tờ khai của đơn vị chủ quản. Hóa đơn bán hàng tại địa điểm dùng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP; có thể ghi thêm địa chỉ bán hàng trong nội dung hóa đơn nếu cần.

6.3. Địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Khi địa điểm đặt ở tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính, cơ quan thuế nơi đặt địa điểm quản lý địa bàn có thể yêu cầu doanh nghiệp đăng ký thuế cho địa điểm và kê khai, phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa phương đó theo quy định về khai thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC từ 01/07/2026), điển hình là cơ sở sản xuất hoặc cửa hàng bán lẻ. Trước khi mở địa điểm khác tỉnh, hãy hỏi kế toán về nghĩa vụ phân bổ để không bị truy thu sau.

6.4. Máy tính tiền, hóa đơn từng lần bán

Cửa hàng, quán ăn, siêu thị mini bán trực tiếp cho người tiêu dùng phải lập hóa đơn điện tử cho từng lần bán, có thể dùng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế. Địa điểm kinh doanh dùng chung hệ thống hóa đơn điện tử của doanh nghiệp nhưng cần thiết lập thêm điểm bán trên phần mềm.

7. Thay đổi nội dung đăng ký địa điểm kinh doanh

Khi đổi tên, địa chỉ, ngành nghề hoạt động, người đứng đầu hoặc thông tin đăng ký thuế của địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp nộp Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Mẫu số 19 Thông tư 68/2025/TT-BTC) tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Từ 23/07/2026, thời hạn giải quyết rút từ 03 xuống 02 ngày làm việc (Nghị định 296/2026/NĐ-CP).

Hai tình huống cần lưu ý:

  • Doanh nghiệp đổi tên: tên địa điểm kinh doanh gắn với tên doanh nghiệp, nên phải đăng ký đổi tên địa điểm trong 10 ngày kể từ khi đổi tên công ty (khoản 3 Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Đây là việc rất hay bị bỏ sót vì doanh nghiệp chỉ nhớ đổi tên trên Giấy chứng nhận chính.
  • Chuyển địa điểm sang tỉnh khác: về bản chất là chấm dứt địa điểm cũ và lập địa điểm mới tại tỉnh đến, vì hồ sơ nộp theo nơi đặt địa điểm. Nếu địa điểm cũ đã được cấp mã số thuế riêng để phân bổ, phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đó trước.

8. Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

Căn cứ Điều 213 Luật Doanh nghiệp (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15) và Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:

  1. Hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu địa điểm đã được cấp mã số thuế (địa điểm khác tỉnh có phân bổ), doanh nghiệp làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của địa điểm với cơ quan thuế theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Địa điểm không có mã số thuế riêng thì bước này chỉ là rà soát hóa đơn, hàng tồn, tài sản chuyển về trụ sở.
  2. Nộp Thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Mẫu số 28 Thông tư 68/2025/TT-BTC) tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm trong 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt. Với địa điểm kinh doanh chỉ cần thông báo, không cần nghị quyết hay biên bản họp như chi nhánh.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng “đã chấm dứt hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, tối đa 05 ngày làm việc; Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã rút ngắn một số mốc tại Điều 66 xuống 02 ngày làm việc. Thủ tục này miễn lệ phí (Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC).
  4. Việc nội bộ sau chấm dứt: tháo biển, thanh lý hợp đồng thuê, chốt hàng tồn kho chuyển về kho khác bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, cập nhật điểm bán trên phần mềm hóa đơn.

Thứ tự quan trọng khi chấm dứt chi nhánh: phải chấm dứt tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh trước, rồi mới chấm dứt chi nhánh (Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

9. Mức phạt liên quan đến địa điểm kinh doanh

Điều 54 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (không bị sửa bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP) phạt 20.000.000 – 30.000.000 đồng với hành vi kinh doanh tại địa điểm mà không thông báo lập địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh mà không thông báo; kèm biện pháp buộc thông báo. Chậm đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của địa điểm áp dụng khung phạt theo thời gian chậm tại Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đã tăng mạnh từ 21/07/2026 theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP: chậm 11 – 30 ngày phạt 10.000.000 – 20.000.000 đồng, chậm từ 91 ngày phạt tới 50.000.000 – 60.000.000 đồng. Về thuế, bán hàng tại địa điểm không kê khai bị xử lý như khai thiếu, kèm tiền chậm nộp.

Trường hợp thực tế hay gặp: doanh nghiệp thuê kho ở tỉnh khác, chở hàng về kho rồi bán từ đó nhiều năm mà không thông báo. Khi cơ quan thuế địa phương kiểm tra hàng đang lưu tại kho, doanh nghiệp vừa bị phạt về đăng ký kinh doanh vừa phải giải trình nguồn gốc hàng hóa. Thông báo lập địa điểm kinh doanh mất chưa đến một tuần và không tốn lệ phí nếu nộp online, không có lý do để bỏ qua.

10. Câu hỏi thường gặp

Địa điểm kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?

Không. Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ 01/01/2026 cho mọi doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc. Mức 1.000.000 đồng/năm trước đây không còn áp dụng.

Địa điểm kinh doanh có mã số thuế riêng không?

Mặc định không; địa điểm chỉ có mã số địa điểm kinh doanh 5 số. Địa điểm khác tỉnh thuộc diện phải phân bổ thuế có thể được cấp mã số thuế để kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Có thể đặt địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác không?

Được. Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép lập địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh; hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm.

Một doanh nghiệp được lập bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

Không giới hạn số lượng. Mỗi địa điểm là một thông báo riêng, có Giấy chứng nhận riêng; có thể nộp nhiều hồ sơ cùng ngày.

Địa điểm kinh doanh có được xuất hóa đơn không?

Được bán hàng và lập hóa đơn, nhưng là hóa đơn điện tử của doanh nghiệp (mã số thuế, tên, địa chỉ của doanh nghiệp), không có hóa đơn mang tên địa điểm.

Kho hàng có bắt buộc đăng ký là địa điểm kinh doanh không?

Kho chứa hàng để bán, giao hàng, sản xuất là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, nên phải thông báo lập địa điểm kinh doanh. Chỉ khi hàng lưu tại kho của bên thứ ba theo hợp đồng dịch vụ kho bãi thì doanh nghiệp không phải đăng ký địa điểm ở đó.

11. Dịch vụ thông báo lập, thay đổi, chấm dứt địa điểm kinh doanh tại Bắc Ninh

Kế toán ASEAN soạn và nộp hồ sơ địa điểm kinh doanh online trong ngày, tư vấn trước cho bạn nên chọn địa điểm kinh doanh hay chi nhánh dựa trên cách vận hành thực tế, và xử lý phần thuế đi kèm: thiết lập điểm bán trên hóa đơn điện tử, kê khai phân bổ cho địa điểm khác tỉnh, chấm dứt mã số thuế khi đóng địa điểm. Doanh nghiệp đang dùng gói kế toán trọn gói của chúng tôi được hỗ trợ các thủ tục này trong phạm vi hợp đồng. Xem thêm dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanhdịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Zalo/Điện thoại 086 717 3368 – Email ketoanasean.vn@gmail.com – 81 Phan Đăng Lưu, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 40, 44, 45, 213), sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Điều 8, 12, 16, 30, 41, 49, 56, 66); Nghị định 296/2026/NĐ-CP; Thông tư 68/2025/TT-BTC; Thông tư 47/2019/TT-BTC; Thông tư 64/2025/TT-BTC; Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài viết cập nhật tháng 09/2026, chỉ có giá trị tham khảo.