Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn nộp thuế khoán. Thay vào đó, nghĩa vụ thuế được xác định theo doanh thu thực tế với ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm. Bài viết tóm tắt những việc một hộ kinh doanh cần làm, kèm điều khoản để anh/chị tra cứu.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026; Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 (nâng ngưỡng 500 triệu lên 1 tỷ đồng, áp dụng từ 01/01/2026); Thông tư 18/2026/TT-BTC (hồ sơ, mẫu biểu, thay Thông tư 40/2021).
1. Xác định hộ thuộc nhóm nào
Mốc phân nhóm là doanh thu của năm dương lịch (hộ mới hoạt động thì tính theo doanh thu dự kiến, quy đổi cả năm).
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: không phải nộp thuế GTGT (khoản 1 Điều 3 NĐ 68) và không phải nộp thuế TNCN (khoản 1 Điều 4 NĐ 68). Hộ chỉ gửi thông báo doanh thu theo mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01 năm sau (điểm a khoản 1 Điều 8).
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm: nộp GTGT và TNCN; được chọn 1 trong 2 cách tính TNCN (mục 3).
- Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm: nộp GTGT; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) và phải có sổ sách, chứng từ.
Lưu ý: trong Nghị định 68 nhiều điều vẫn in “500 triệu đồng”, nhưng khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026 đã sửa thành 1 tỷ đồng và áp dụng hồi tố từ 01/01/2026. Hộ nào đã nộp thuế theo ngưỡng 500 triệu mà doanh thu cả năm không quá 1 tỷ thì được xử lý số nộp thừa (khoản 1 Điều 4 NĐ 141; Điều 12 NĐ 68).
2. Thuế GTGT tính thế nào
Với hộ có doanh thu trên 1 tỷ, thuế GTGT = tỷ lệ % theo ngành × toàn bộ doanh thu (khoản 2 Điều 3 NĐ 68), không chỉ tính trên phần vượt ngưỡng. Tỷ lệ % theo ngành quy định tại Luật Thuế GTGT 48/2024: phân phối, cung cấp hàng hóa 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu 3%; hoạt động khác 2%.
3. Thuế TNCN: hai cách nộp, chọn đúng sẽ chênh lệch lớn
Cách (a) — tính trên doanh thu: thuế TNCN = tỷ lệ % theo ngành × (doanh thu − 1 tỷ đồng). Chỉ áp dụng cho hộ có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ (khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 4 NĐ 68). Đơn giản, không cần chứng từ chi phí.
Cách (b) — tính trên thu nhập: thuế TNCN = (doanh thu − chi phí được trừ) × thuế suất 15% (doanh thu đến 3 tỷ), 17% (trên 3 tỷ đến 50 tỷ), 20% (trên 50 tỷ) (điểm b khoản 5 Điều 4 NĐ 68). Chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ; khoản từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt; không được trừ tiền lương của chủ hộ (Điều 6 NĐ 68).
Đã chọn cách (b) thì phải áp dụng ổn định 2 năm; hộ có doanh thu thực tế trên 3 tỷ thì từ năm sau bắt buộc cách (b) (điểm d khoản 5 Điều 4). Hộ có nhiều chi phí đầu vào hợp lệ (mua hàng có hóa đơn, thuê mặt bằng có hợp đồng) thường có lợi với cách (b); hộ dịch vụ ít chi phí thì cách (a) nhẹ hơn. Anh/chị có thể tự so sánh bằng Công cụ tính thuế hộ kinh doanh của Kế toán ASEAN.
4. Kỳ khai và hạn nộp
- GTGT: khai theo quý nếu doanh thu đến 50 tỷ; theo tháng nếu trên 50 tỷ (khoản 1 Điều 10 NĐ 68).
- TNCN cách (a): khai theo quý cùng GTGT; cách (b): tạm nộp theo quý và quyết toán năm (khoản 2 Điều 10).
- Hạn nộp hồ sơ khai quý: ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; khai tháng: ngày 20 tháng sau; quyết toán TNCN: 31/03 năm sau; hạn nộp tiền thuế trùng hạn nộp tờ khai (khoản 3 Điều 8 NĐ 68).
- Hộ mới hoạt động: nếu doanh thu lũy kế chưa vượt 1 tỷ thì chỉ thông báo; vượt 1 tỷ từ quý nào thì khai thuế từ quý đó (Điều 9 NĐ 68).
5. Hóa đơn điện tử và máy tính tiền
Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; hộ có doanh thu từ 1 tỷ trở xuống được tự nguyện áp dụng. Trong năm nếu doanh thu vượt 1 tỷ thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn trong 30 ngày (khoản 5 Điều 8 NĐ 68, bản thay thế tại khoản 2 Điều 1 NĐ 141).
6. Hộ đang nộp khoán năm 2025 cần làm gì
- Không bị tính lại thuế các năm cũ, không bị phạt khi chuyển sang kê khai, trừ trường hợp che giấu doanh thu (khoản 5 Điều 17 NĐ 68).
- Lập bảng kê hàng tồn kho tại 31/12/2025 theo mẫu 01/BK-HTK, gửi cùng tờ khai quý I/2026 hoặc chậm nhất 20/04/2026 (khoản 4 Điều 18 NĐ 68; khoản 3 Điều 8 TT 18).
- Kê khai tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng cho kinh doanh theo mẫu 01/BK-STK, hạn 20/04/2026 hoặc kèm tờ khai đầu tiên (điểm d khoản 1 Điều 4 TT 18).
- Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán: sàn khấu trừ và nộp thay; hộ có tổng doanh thu trên 3 tỷ hoặc chọn cách (b) phải quyết toán tổng hợp cuối năm (Điều 11 NĐ 68).
Tóm lại
Việc đầu tiên là ước tính doanh thu năm 2026 để biết mình thuộc nhóm nào. Dưới 1 tỷ: chỉ thông báo doanh thu. Trên 1 tỷ: đăng ký hóa đơn điện tử, chọn cách nộp TNCN trước khi khai quý đầu tiên, và giữ chứng từ chi phí nếu chọn cách (b). Nếu chưa chắc mình thuộc trường hợp nào, anh/chị liên hệ Kế toán ASEAN để được tư vấn theo số liệu thực tế.

